Bài đăng phổ biến

5/18/2019

Cách Tính bảo hiểm thất nghiệp, tiền trợ cấp thất nghiệp


1. Điều Kiện Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Khoản 3 Điều 39 Nghị định 28/2015/ND-CP hướng dẫn Luật việc làm và bảo hiểm thất nghiệp quy định:

- Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động hiện hành hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về viên chức.

- Người lao động sẽ nhận được bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp tiền thất nghiệp nếu đã đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc.

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.


Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Chết.


2. Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013

“Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp…”

Lưu ý: Mức lương ở đây là mức lương tối thiểu của bạn, không kèm theo phụ cấp hay doanh số.

- Ví dụ như bạn đang đóng bảo hiểm với mức lương tối thiểu là 5.000.000 đồng, vậy theo công thức chúng ta sẽ được hưởng 60% lương của 5 triệu đồng này tức 3.000.000 đồng.

Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN dựa trên sổ BHXH.

Thời Gian Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp

- Nếu như bạn đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 12 tháng đến 36 tháng thì sẽ được hưởng 3 tháng liên tiếp, mỗi tháng lên khai báo một lần và nhận tiền thông qua thẻ.

- Từ năm thứ 4 trở đi thêm 1 năm sẽ được cộng thêm 1 tháng ( ví dụ 4 năm sẽ được 4 tháng, 5 năm sẽ được năm tháng...). Tối đa không quá 12 năm ( như 13 năm trở đi vẫn tính lớn nhất là 12 tháng).


- Khi đã nhận hết tiền BHTN sẽ được đưa về mức 0 và bắt đầu tham gia BH lại, nếu còn dư sẽ trừ đi khoản đã được nhận và cộng dồn lên.

- Thời điểm nhận trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ.

- Với người lao động hưởng lương doanh nghiêp, tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.

Căn cứ Nghị định 157/2018/NĐ-CP, mức lương cơ bản 2019 của đối tượng này như sau:Mức lương tối thiểu vùng 2019 như sau:
+ Lương cơ bản vùng 1: 4,18 triệu đồng/tháng
+ Lương cơ bản vùng 2: 3,71 triệu đồng/tháng
+ Lương cơ bản vùng 3: 3,25 triệu đồng/tháng
+ Lương cơ bản vùng 4: 2,92 triệu đồng/tháng.


ví dụ :bạn đang ở Tp.HCM ( thuộc vùng 1): Tối đa 5 lần lương tối thiểu vùng: 4.18 triệu*5 = 20.9 triệu.

Lưu ý: tổng nhận không quá 20.9 triệu chứ không phải mức chưa nhân 60%, tức là thu nhập 6 tháng liền kề trước đó bạn tầm khoảng 35 triệu sẽ được lãnh con số 20.9 triệu (60% của 35) như trên, nếu vượt 35 triệu vẫn chỉ lãnh tối đa 20.9 triệu.

Như vậy nếu lương tầm 35 triệu sẽ lãnh BHTN là có lợi nhất.

- Với người lao động hưởng lương nhà nước, tiền trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ bản.

Mức lương cơ bản của đối tượng này được tính theo công chức:
Lương cơ bản = Lương cơ sở x Hệ số lương
Trong đó, mức lương cơ sở năm 2019 có sự điều chỉnh như sau:
      + Từ 01/01 – 30/06/2019: 1,39 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 72/2018/NĐ-CP)
      + Từ 01/07 – 31/12/2019: 1,49 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 70/2018/QH14).



Hồ sơ nhân trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hết hạn hợp đồng, thôi việc hoặc sa thải của doanh nghiệp với người lao động.
- Sổ bảo hiểm xã hội.





Xem thêm: Cách tính BHXH rút một lần hoặc hưởng lương hưu